QCVN 98:2025/BNNMT – Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Công Trình, Thiết Bị Xử Lý Nước Thải Tại Chỗ

Cập nhật: 30-01-2026||Lượt xem: 24

Phạm vi và đối tượng áp dụng QCVN 98:2025/BNNMT

Theo quy định tại QCVN 98:2025/BNNMT, quy chuẩn áp dụng đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, xây dựng, khoa học và công nghệ.
  • Tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo trì công trình hoặc thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.
  • Các đối tượng phát sinh nước thải sinh hoạt theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, bao gồm:
    • Nhà ở riêng lẻ, khu dân cư tập trung hoặc không tập trung.
    • Cơ sở kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình.
    • Khu du lịch, chợ, bến xe, khu vui chơi, điểm sinh hoạt cộng đồng.

Các khái niệm cơ bản trong QCVN 98:2025/BNNMT

  • Nước thải sinh hoạt: Là nước thải phát sinh từ các hoạt động tắm rửa, vệ sinh, ăn uống, giặt giũ hoặc kinh doanh dịch vụ.
  • Xử lý nước thải tại chỗ: Là việc xử lý nước thải ngay trong phạm vi khuôn viên phát sinh.
  • Công trình xử lý nước thải tại chỗ: Hệ thống được xây dựng cố định (bể bê tông, composite…) có chức năng xử lý nước thải đạt chuẩn.
  • Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ: Thiết bị hợp khối, chế tạo sẵn, vận hành độc lập, xử lý nước đạt yêu cầu môi trường.
Xử lý nước thải tại chỗ
Xử lý nước thải tại chỗ

Yêu cầu kỹ thuật đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo QCVN 98:2025/BNNMT

Theo QCVN 98:2025/BNNMT, các hệ thống xử lý phải đảm bảo:

Yêu cầu thiết kế – xây dựng

  • Bền vững về kết cấu, chống thấm và chống rò rỉ.
  • Có giải pháp tách rác, dầu mỡ, thông hơi, chống ồn, không phát tán mùi.
  • An toàn điện và an toàn cho người vận hành.
  • Có vùng lưu không trên mặt nước chiếm tối thiểu 20% thể tích công trình.
  • Có vùng chứa bùn tích lũy ít nhất 1 năm hoặc hút định kỳ.
  • Được bố trí tại vị trí ổn định, dễ quan trắc và bảo dưỡng.

Giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm theo QCVN 98:2025/BNNMT

Công suất < 2 m³/ngày đêm

Thông số Đơn vị Giới hạn
BOD₅ (20°C) mg/L ≤ 130
COD mg/L ≤ 200
TSS mg/L ≤ 120

Công suất từ 2 đến < 20 m³/ngày đêm

Thông số Đơn vị Giới hạn
pH 5 – 9
BOD₅ (20°C) mg/L ≤ 60
COD mg/L ≤ 100
TSS mg/L ≤ 70
Tổng N mg/L ≤ 40
Tổng P mg/L ≤ 8
Dầu mỡ mg/L ≤ 20
Coliform MPN/100ml ≤ 5.000

Công suất ≥ 20 m³/ngày đêm

Áp dụng giới hạn theo QCVN 14:2025/BTNMT – Quy chuẩn nước thải sinh hoạt và đô thị.

Quy định về vận hành và kiểm tra

  • Hệ thống phải được vận hành đúng hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc đơn vị thiết kế.
  • Thực hiện kiểm tra, hút bùn, bảo trì định kỳ.
  • Lấy mẫu thử nghiệm sau ít nhất 30 ngày vận hành, khi hệ thống đạt 100% công suất thiết kế.
  • Nếu kết quả phân tích vượt giới hạn, phải điều chỉnh thiết kế hoặc quy trình xử lý và thử nghiệm lại.

Quy định về chứng nhận và công bố hợp quy theo QCVN 98:2025/BNNMT

QCVN 98:2025/BNNMT yêu cầu các thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải được:

  • Chứng nhận hợp quy theo Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình.
  • Công bố hợp quy theo quy trình tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.
  • Giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực tối đa 03 năm.
  • Thử nghiệm được thực hiện bởi tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
Hệ thống xử lý nước thải tại chỗ
Hệ thống xử lý nước thải tại chỗ

Trách nhiệm của các bên liên quan

Tổ chức, cá nhân thiết kế – thi công:

  • Kiểm tra, đánh giá công trình đạt yêu cầu kỹ thuật trước khi bàn giao.
  • Cung cấp hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì.

Tổ chức, cá nhân sản xuất – nhập khẩu thiết bị:

  • Đảm bảo chất lượng, chứng nhận hợp quy trước khi lưu hành.
  • Lập hồ sơ công bố hợp quy tại địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu.
  • Cung cấp hướng dẫn sử dụng, thông tin kỹ thuật, hỗ trợ bảo hành.

Người sử dụng:

  • Lựa chọn thiết bị phù hợp với quy mô nước thải.
  • Vận hành đúng quy trình, quan trắc định kỳ, đảm bảo nước đầu ra đạt chuẩn.
  • Chỉ nghiệm thu công trình khi kết quả phân tích đáp ứng QCVN 98:2025/BNNMT.

Ý nghĩa của QCVN 98:2025/BNNMT

Quy chuẩn này là bước tiến quan trọng trong việc quản lý nước thải quy mô nhỏ tại Việt Nam.
Việc tuân thủ QCVN 98:2025/BNNMT giúp:

  • Giảm tải cho hệ thống xử lý tập trung.
  • Đảm bảo an toàn sinh thái, phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước.
  • Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cơ sở dịch vụ và cộng đồng.
  • Góp phần xây dựng nông thôn xanh – sạch – bền vững.

Kết luận

QCVN 98:2025/BNNMT không chỉ là quy chuẩn kỹ thuật mà còn là hướng dẫn thực hành thiết thực cho các tổ chức, cá nhân triển khai công trình xử lý nước thải tại chỗ. Việc áp dụng đúng quy chuẩn giúp đảm bảo nước thải sau xử lý đạt chuẩn, bảo vệ môi trường và hướng đến phát triển bền vững toàn diện.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

THÔNG TIN LIÊN HỆ